công ty nợ lương phải làm sao

Công Ty Luật Phước chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động để bù đắp cho khoản chi phí tăng lên do phải điều chỉnh lương theo quy định mới. các nội dung có liên quan đến chế độ tiền lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi Ngày 5/10, nhiều tài xế làm việc cho tuyến buýt trợ giá do Công ty CP Công nghiệp Quảng An 1 Đà Nẵng (Công ty Quảng An 1) vận hành đã tập trung, đòi lương, bảo hiểm xã hội (BHXH). Tài xế, phụ xe tuyến buýt Quảng An tập trung đòi quyền lợi vào sáng 5-10. Trao đổi với Báo Công việc của kế toán nội bộ. Như vậy Kế toán nội bộ sẽ phải đảm nhiệm tất cả các công việc ghi chép sổ sách kế toán các hoạt động diễn ra hàng ngày: - Phát hành, kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán nội bộ và luân chuyển theo Nhiều phụ huynh đóng chục triệu cho con nhưng việc học bị trì hoãn suốt nhiều tháng. Sau một tháng chờ đợi, nhóm phụ huynh cùng những nhân viên bị nợ lương quyết định đến Egroup, công ty tổng của trung tâm Englishnow (Hà Nội), vào sáng 14/9 để yêu cầu ban lãnh đạo xử Cô gái đẹp có số phận long đong. Trong bộ phim truyền hình Rồi 30 Năm Sau, Hải là một cô gái xinh đẹp, có nội tâm phức tạp nhưng hiếu thảo. Cô đã chấp nhận đánh đổi bản thân để trả món nợ cho gia đình. Tưởng chừng lấy được Ba Thành (Minh Đăng) làm chồng thì Rencontre Sur Le Net Premier Rendez Vous. Tôi đang làm việc cho một công ty, nhưng công ty này đã nợ tôi 6 tháng lương. Tôi có hỏi kế toán thì họ báo là chưa nhận được tiền thanh toán của bên đặt hàng nên chưa có lương trả. Vậy công ty có được nợ lương của tôi không? tôi phải làm sao? Câu hỏi của chị Thuý Khánh Hoà. Quy định về việc trả lương cho người lao động như thế nào? Công ty nợ lương người lao động sẽ bị xử phạt như thế nào? Công ty nợ lương, người lao động phải làm sao để lấy lại tiền? Quy định về việc trả lương cho người lao động như thế nào?Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, về nguyên tắc trả lương có nêuNguyên tắc trả lương1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ cạnh đó, tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sauKỳ hạn trả lương...4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả vậy, khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động cần đảm bảo trả lương theo đúng nguyên tắc và đúng quy định về kỳ hạn trả lương theo pháp ty nợ lương người lao động Hình từ InternetCông ty nợ lương người lao động sẽ bị xử phạt như thế nào? Căn cứ khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sauVi phạm quy định về tiền lương…2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đâya Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;đ Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.…5. Biện pháp khắc phục hậu quảa Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;…Lưu ý Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty tổ chức mức phạt tiền sẽ gấp 02 vậy hành vi nợ lương của người lao động là hành vi vi phạm về tiền lương, công ty sẽ bị xử phạt tiền từ đồng đến đồng đồng thời phải trả đủ tiền cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao ty nợ lương, người lao động phải làm sao để lấy lại tiền?Công ty không trả lương người lao động và cố tình nợ lương 2 năm, người lao động có thể bảo vệ quyền và lợi ích của mình bằng cách sauCách 1 Yêu cầu công tyNgười lao động có thể trực tiếp gửi yêu cầu đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết tiền này ít tốn kém nhất, tuy nhiên nếu công ty đã cố tình nợ lương người lao động một thời gian dài thì việc gửi yêu cầu trực tiếp ban lãnh đạo giải quyết có thể khó khăn 2 Khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiTrường hợp công ty từ chối giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết của công ty thì căn cứ theo Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động gửi đơn khiếu nại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi công ty đặt trụ sở để được giải 3 Khởi kiện tại Tòa ánTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khởi kiện tại tòa nhiên, người lao động cần lưu ý theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động năm 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Em làm tại công ty trách nhiệm hữu hạn X từ tháng 8/2015, khi vào làm bên công ty có yêu cầu em nộp bản gốc bằng tốt nghiệp đại học, và em đã nộp bằng, họ chỉ đưa cho em một tờ giấy xác nhận bắt đầu vào thử việc 2 tháng, có giữ bản gốc bằng tốt của em. Sau 2 tháng thử việc, em cũng không thấy họ đề cập gì đến vấn đề ký hợp đồng lao động, quy định về bảo hiểm xã hội, hay bảo hiểm thất nghiệp ra làm sao. Sau khi em vào làm từ đó cho đến hết tháng 3/2016. Em xin nghỉ vì công ty đã nợ lương tất cả các nhân viên trong 3 tháng 1,2,3, và chưa trả hết lương của tháng 12. Hiện tại công ty vẫn còn nợ lương của hầu hết nhân viên trong công ty. Em đã nghỉ, mới lấy lại được bằng tốt nghiệp mà chưa lấy được lương. Anh chị cho em hỏi, công ty này có vi phạm điều gì trong luật lao động không? Và nếu em muốn khiếu nại thì em nên làm gì? Việc công ty khi tuyển dụng em vào làm việc lại thu giữ bằng tốt nghiệp đại học bản chính của em là sai luật vì pháp luật lao động nghiêm cấm chuyện này. Tuy nhiên, vì em đã lấy lại bằng cấp của mình khi nghỉ việc nên em cần rút kinh nghiệp khi đi làm không nộp giấy tờ tùy thân và bằng cấp, chứng chỉ bảng chính nhé. Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động - Nghị định 95/2013 … 2. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây a Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; - Việc công ty còn nợ tiền lương và không biết đến khi nào trả đủ là vi phạm pháp luật vì luật chỉ cho phép nếu khó khăn thì có thể chậm trả 01 tháng nhưng phải tính thêm lãi suất chậm trả cho người lao động. Điều 24. Nguyên tắc trả lương - Nghị định 05/2015/NĐ-CP 1. Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. 2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau a Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm; b Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương. Vì thế, nếu công ty không giải quyết trả lương đầy đủ cho em thì em cần gửi yêu cầu tranh chấp này để hòa giải cơ sở, nếu hòa giải không thành thì khởi kiện tại tòa án để được giải quyết, bảo vệ theo quy định. Người lao động được trả lương vào lúc nào?Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung thời, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc khoán. Điều 97 BLLĐ năm 2019 đã hướng dẫn về kỳ hạn trả lương của từng hình thức này như sauNếu trả lương theo thời gian- Với người hưởng lương giờ, ngày, tuần Được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một Với người hưởng lương tháng Được trả lương 01 lần/tháng hoặc nửa tháng một điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu trả lương theo sản phẩm hoặc khoánLương được trả theo kỳ hạn đã thoả thuận của hai bên. Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong ty được nợ lương nhân viên bao lâu? Ảnh minh họaDoanh nghiệp được nợ lương nhân viên trong bao lâu?Hiện nay, hiện tượng doanh nghiệp nợ lương người lao động còn khá phổ biến. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người lao động. Vậy doanh nghiệp được nợ lương trong thời gian bao lâu?Liên quan đến vấn đề này, Luật sư Nguyễn Đức Hùng, Phó Trưởng phòng tranh tụng - Hãng luật TGS Đoàn luật sư TP. Hà Nội có một số nhận định như sauNgười lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Do đó, theo điểm b khoản 1 Điều 5 BLLĐ năm 2019, người lao động hoàn toàn có quyền được hưởng lương theo đúng thoả thuận theo Hợp đồng lao động đã ký khác, khoản 1 Điều 94 BLLĐ năm 2019 cũng nêu rõ “Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động".Tuy nhiên khoản 4 Điều 97 BLLĐ năm 2019 cũng cho phép doanh nghiệp được nợ lương người lao động trong trường hợp sau “Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;..."Như vậy, doanh nghiệp chỉ được chậm lương của người lao động trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà đã tìm mọi cách khắc phục nhưng vẫn không thể trả lương đúng hạn. Thời gian nợ lương sẽ không được vượt quá 30 ra, khi chậm lương người lao động, doanh nghiệp có thể còn phải trả thêm tiền lãi. Khoản 4 Điều 97 BLLĐ năm 2019 đã hướng dẫn cụ thể như sauNếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả đó, nếu doanh nghiệp trả lương cho người lao động chậm từ 15 ngày trở lên phải có trách nhiệm trả thêm tiền lãi cho người lao động cho số tiền chậm trả. Khi đó, mức lãi suất được áp dụng là lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại thời điểm trả lương của ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản trả lương người lao thêm Công ty chậm trả lương được nhận thêm tiền lãi? Nợ lương, chậm trả lương, doanh nghiệp bị phạtNgười lao động phải được trả tiền lương, tiền công xứng đáng với công sức của mình. Do đó, để bảo vệ người lao động, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền nếu vi phạm quy định về nghĩa vụ trả lương- Từ 05 - 10 triệu đồng Vi phạm từ 01 - 10 người lao động;- Từ 10 - 20 triệu đồng Vi phạm từ 11 - 50 người lao động;- Từ 20 - 30 triệu đồng Vi phạm từ 51 - 100 người lao động;- Từ 30 - 40 triệu đồng Vi phạm từ 101 - 300 người lao động;- Từ 40 - 50 triệu đồng Vi phạm từ 301 người lao động trở ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt này được áp dụng cho người sử dụng lao động là cá nhân. Với người sử dụng lao động là tổ chức thì phạt gấp đôi mức trên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 28. Như vậy, doanh nghiệp có thể bị phạt lên đến 100 triệu đồng nếu chậm lương của người lao đây là giải đáp thắc mắc liên quan đến việc công ty được chậm lương nhân viên bao lâu. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.>> Cách đòi lại tiền lương hiệu quả nhấtThùy Linh Hiện nay, do nhiều lý do mà doanh nghiệp chậm lương hoặc thậm chí là quỵt lương của nhân viên rất phổ biến. Vậy cách giải quyết khi bị công ty nợ lương, bị công ty quỵt lương như thế nào? Mục lục bài viết 1 1. Quy định về chế độ trả lương của công ty 2 2. Cách giải quyết khi bị công ty nợ lương, bị công ty quỵt lương Thực hiện hòa giải với công ty Thực hiện khiếu nại Thực hiện hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động Thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân 3 3. Mẫu đơn khởi kiện công ty không trả lương 1. Quy định về chế độ trả lương của công ty Thứ nhất, về nguyên tắc chi trả lương Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thanh toán chi trả tiền lương cho người lao động một cách đầy đủ và đúng hạn. Thứ hai, về thời hạn chi trả tiền lương Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kỳ hạn thanh toán tiền lương cho người lao động như sau – Người lao động được hưởng lương theo đúng giờ công làm việc của mình. Trường hợp người lao động làm việc hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc. Ngoài ra, còn có thể được thanh toán chi trả tiền lương theo hình thức trả gộp nhưng đảm bảo không được quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. – Doanh nghiệp được phép nợ lương của người lao động nhưng phải trên cơ sở + Do sự cố bất khả kháng làm ảnh hưởng và doanh nghiệp đã tìm đủ mọi cách khắc phục nhưng không thể thanh toán trả lương đúng hạn. + Thời hạn chậm bảo đảm không được chậm quá 30 ngày. Và khi nợ lương, phía bên người sử dụng lao động phải đảm bảo trách nhiệm sau Người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền lãi khi trả lương chậm từ 15 ngày trở lên. Như trên phân tích, công ty chậm trả lương hay quỵt lương của nhân viên là hành vi vi phạm pháp luật. Do đó để bảo vệ được quyền lợi của chính mình, người lao động cần thực hiện các biện pháp sau đây để đòi lại số tiền lương Thực hiện hòa giải với công ty Trong một vấn đề xảy ra xích mích, bao giờ pháp luật cũng mong muốn và ưu tiên các bên tự hòa giải với nhau để đưa đến một cách giải quyết hòa bình nhất. Do đó, người lao động có thể đến trực tiếp công ty gặp Ban lãnh đạo để thực hiện thỏa thuận về việc chi trả lương. Đây có thể coi là cách giải quyết tối ưu và nhanh chóng nhất. Thực hiện khiếu nại * Khiếu nại lần đầu lên Ban lãnh đạo của công ty về việc chậm thanh toán lương Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc chậm thanh toán hay không thanh toán lương cho người lao động sẽ thuộc về người sử dụng lao động. Do đó, trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận chung, người lao động có thể làm đơn khiếu nại về hành vi không trả lương của người lao động tới chính người sử dụng lao động. * Khiếu nại lần hai tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, khi người lao động thực hiện khiếu nại lần đầu lên đơn vị sử dụng lao động mà không được giải quyết hay không chấp nhận với kết quả giải quyết của phía người sử dụng lao động thì người lao động tiếp tục thực hiện khiếu nại lần 2 đến Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Sau khi người lao động gửi đơn khiếu nại, Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận đơn và giải quyết. Theo đó – Thời hạn thụ lý đơn khiếu nại là 07 ngày làm việc tính từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. – Thời gian giải quyết khiếu nại + Không quá 45 ngày làm, đối với trường hợp không quá 60 ngày tính từ ngày thụ lý. + Đối với khu vực ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn giải quyết khiếu nại là không quá 60 ngày. Trường hợp vụ việc phức tạp không quá 90 ngày, tính từ ngày thụ lý. Thực hiện hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, việc tranh chấp cá nhân trong đó có tranh chấp liên quan đến vấn đề chậm chi trả lương hay công ty quỵt tiền lương thuộc diện phải tiến hành hòa viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Việc hòa giải viên lao động được tiến hành như sau – Thời hạn giải quyết là trong 05 ngày làm việc, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải tính từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu của bên yêu cầu giải quyết tranh chấp. – Thành phần tham dự phiên họp hòa giải có mặt của hai bên tranh chấp là người lao động và người sử dụng lao động. – Trường hợp hòa giải thành Hòa giải viên chịu trách nhiệm lập biên bản hòa giải thành. Lưu ý, với biên bản hòa giải thành phải có đầy đủ chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. – Trường hợp hòa giải không thành Hòa giải viên thực hiện đưa ra những phương án khác để người lao động và người sử dụng lao động xem xét. Nếu sau đó, người lao động và người sử dụng lao động chấp thuận thì tiến hành lập biên bản hòa giải thành. – Trường hợp phương án tiếp theo đưa ra mà các bên không chấp nhận thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành. Trong biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên. – Trường hợp hòa giải thành mà một trong các bên người sử dụng lao động không thực hiện trách nhiệm chi trả tiền lương còn chậm thanh toán cho người lao động thì người lao động có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, việc lựa chọn giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài lao động được áp dụng sau khi đã trải qua bước hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động. Lưu ý là khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời gian giải quyết theo quy định là 30 ngày, tính từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập. Khi đó sẽ có quyết định về việc giải quyết tranh chấp. Thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân Tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Sau khi thực hiện hòa giải không thành xong thì người lao động tiến hành hồ sơ khởi kiện tại Tòa án. Người lao động cũng cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 là 01 năm, tính từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Khi đó, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ sau để tiến hành khởi kiện tại Tòa về hành vi người sử dụng lao động chậm trả lương hay quỵt lương – Đơn khởi kiện. – Giấy tờ tùy thân của người lao động gồm chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân còn giá trị sử dụng. – Tài liệu chứng minh người khởi kiện làm việc tại công ty thông qua hợp đồng lao động; hay xác nhận bảng lương;… – Tài liệu chứng minh người sử dụng lao động chậm thanh toán lương. – Biên bản hòa giải không thành của Hòa giải viên Lao động. 3. Mẫu đơn khởi kiện công ty không trả lương Mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……1, ngày….. tháng …… năm……. ĐƠN KHỞI KIỆN Kính gửi Toà án nhân dân 2…… Người khởi kiện 3…….. Địa chỉ 4 …….. Số điện thoại ……nếu có; số fax …..nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người bị kiện 5……… Địa chỉ 6 ……… Số điện thoại ………nếu có; số fax……nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người có quyền, lợi ích được bảo vệ nếu có7………. Địa chỉ 8………. Số điện thoại ……nếu có; số fax ……nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu có 9………. Địa chỉ 10 ……… Số điện thoại ……nếu có; số fax…….nếu có Địa chỉ thư điện tử ..…nếu có Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây11…….. Người làm chứng nếu có 12……… Địa chỉ 13 ……… Số điện thoại ………nếu có; số fax ….nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có. Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có 14 1…….. 2…….. Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án 15 Người khởi kiện 16 Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Bộ luật Lao động 2019 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Ngày đăng 21/03/2023 Không có phản hồi Ngày cập nhật 20/03/2023 Yếu tố thu nhập có thể nói là động lực lớn nhất của mỗi người khi tìm đến một doanh nghiệp, một vị trí công việc lâu dài. Tuy vậy, tình trạng công ty nợ lương nhân viên xảy ra khá thường xuyên đặc biệt là sau ảnh hưởng của Covid-19. Nếu công ty nợ lương thì phải làm sao? Cùng tham khảo bài viết sau nhé. Tình trạng nợ lương hiện nayDoanh nghiệp được nợ lương bao lâu?Làm gì khi công ty nợ lương?1. Thỏa thuận với doanh nghiệp2. Khiếu nại3. Yêu cầu giải quyết tranh chấp do công ty nợ tiền lươngTạm kếtTác Giả Hang Phan Tình trạng nợ lương hiện nay Tình trạng nợ lương tại Việt Nam hiện nay vẫn là một vấn đề nhức nhối và đang được quan tâm rất nhiều. Tính đến ngày 27/2/2023, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã báo cáo có 36 doanh nghiệp nợ hơn 74 tỷ đồng tiền lương của người lao động. Đến nay, với gần 18 tỷ đồng tiền lương mới được trả cho 486 lao động, chúng ta vẫn còn người lao động bị nợ lương hơn 56 tỷ đồng. Tình trạng công ty nợ lương nhân viên đang trở nên rất phổ biến gần đây. Những nguyên nhân dẫn đến việc công ty nợ lương không trả là do họ thiếu tài chính, gặp khó khăn về sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc chưa đủ khả năng chi trả lương cho nhân viên. Trong bối cảnh tiêu cực hơn, một số doanh nghiệp “kì kèo” kéo dài thời gian trả lương, thậm chí còn trốn nợ, quỵt lương nhân viên. Việc này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người đi làm. Thật vậy, những động lực lớn nhất của những người đi làm là tiền lương, tiền thưởng và những chính sách đãi ngộ của công ty. Thiếu đi thu nhập, đời sống của ai cũng sẽ chật vật và thiếu đi sự cân bằng. Doanh nghiệp được nợ lương bao lâu? Người lao động phải được trả lương đầy đủ, trực tiếp và đúng hạn. Theo Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019, “Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.” Thực chất, trong Bộ luật Lao động cũng chỉ rõ rằng doanh nghiệp được phép nợ lương nhân viên với điều kiện nhất định. Cụ thể, theo khoản 4 điều 97 Bộ luật Lao động 2019, “Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;…” Như vậy, công ty chỉ được phép chậm lương của nhân viên vì lý do bất khả kháng, khi họ đã cố mọi cách nhưng vẫn không đủ khả năng trả đúng hạn. Và thời hạn nợ lương bắt buộc không được vượt trên con số 30 ngày. Theo luật, người lao động không được phép nợ lương nhân viên quá 30 ngày. Trong trường hợp công ty nợ lương từ 15 ngày trở lên, người lao động sẽ được đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương theo khoản 4 Điều 97 BLLĐ năm 2019. Đọc thêm Tìm Hiểu Về Phúc Lợi Cho Nhân Viên Khi Đi Làm Làm gì khi công ty nợ lương? Nếu công ty nợ lương bạn thì phản ứng sao? Bạn xem các cách đã được tổng hợp và tham khảo từ các nguồn tin lao động sau đây. 1. Thỏa thuận với doanh nghiệp Việc đầu tiên cần làm khi công ty bạn nợ lương chưa trả là thoả thuận với họ dựa trên hợp đồng lao động. Trong giấy tờ này đã ghi rõ sự thoả thuận của hai bên và những vấn đề phát sinh đều có thể giải quyết dựa trên bằng chứng đó. Khi công ty tôn trọng quyền lợi của người lao động và bạn tìm được tiếng nói chung với công ty thì phương án này chắc chắn là cách tối ưu. Nhưng trong trường hợp bạn đã đưa ra ý kiến nhưng họ vẫn cố tình không trả lương thì bạn có thể xem đến những bước sau. Công ty mãi không trả lương thì phải làm sao? Hãy thương lượng dự trên hợp đồng lao động trước tiên. 2. Khiếu nại Căn cứ theo Điều 5 và Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, bạn có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình như sau Bạn có thể thực hiện khiếu nại theo Điều 5 và Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP như dưới đây Khiếu nại lần 1 Khiếu nại lần đầu đến người sử dụng lao động. Khiếu nại lần 2 Khiếu nại lần 2 lên Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và xã hội khi thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1 đã hết và sự việc không được giải quyết hoặc bạn không đồng ý với quyết định giải quyết đó. Thời hạn thụ lý 07 ngày làm việc kể từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. Thời hạn giải quyết Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. Nếu bạn ở vùng sâu, vùng xa, việc đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý với vụ việc phức tạp thì không quá 90 ngày. Trong trường hợp khiếu nại lần 2 cũng không được giải quyết đúng thời hạn, hay không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì bạn người lao động có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 24. Làm gì khi công ty nợ lương? Hãy chuẩn bị giấy tờ theo pháp luật khi người lao động không có phản ứng hợp lý. 3. Yêu cầu giải quyết tranh chấp do công ty nợ tiền lương Tham khảo theo luật, đến bước này, bạn có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động do công ty nợ tiền lương như sau “i Giải quyết tranh chấp của hòa giải viên lao động Người lao động viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động gửi hòa giải viên lao động và thực hiện các quy trình tiếp theo tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. ii Lựa chọn giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện ra Tòa Trường hợp hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc hòa giải không thành sau khi thực hiện mục 3.i thì người lao động có quyền lựa chọn một trong hai phương thức sau Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo trình tự tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019. Khởi kiện ra Tòa theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.” Đọc thêm Các Loại Bảo Hiểm Xã Hội & Cách Tính Mức Đóng BHXH Tạm kết Việc bị công ty nợ lương là tình trạng không ai muốn gặp phải. Nhưng trong trường hợp bạn yêu cầu giải quyết nhưng không nhận được cách đáp trả hợp lý, bạn nên đứng lên vì quyền lợi của mình và tìm hiểu các cách khiếu nại, tố cáo để tìm lại công bằng cho công sức lao động của bản thân. Ngoài ra, đừng quên tham khảo các bài viết khác của Glints Việt Nam để có được những thông tin hữu ích nhé! Tác Giả

công ty nợ lương phải làm sao